Thuật ngữ chuyên ngành dùng trong công trình thủy lợi- Thiết kế van cửa

Ngày đăng: 13/09/2023 326 lượt xem

1.   Phạm vi áp dụng
1.1   Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật cơ bản về thiết kế, chế tạo đối với các loại cửa van  phẳng, cửa van cung và khe van bằng thép áp dụng trong các công trình thủy lợi, thủy điện, giao thông, cải tạo môi trường.
1.2   Ngoài những điều quy định trong tiêu chuẩn này, khi thiết kế các loại cửa van, khe van bằng thép còn phải tuân theo những quy định trong các tiêu chuẩn có liên quan khác.
2.   Thuật ngữ và giải thích
2.1  . Cửa van phẳng (Plane gate)
Loại cửa van có bản mặt chắn nước phẳng và khi đóng mở cửa van chuyển động tịnh tiến theo phương thẳng đứng (xem Phụ lục A).
2.2  . Cửa van cung (Radial gate)
Loại cửa van có bản mặt chắn nước hình cung. Khi đóng mở cửa van chuyển động quay quanh một trục cố định (xem Phụ lục A).
2.3  .Khe van (Valve groove)
Khe van (hèm van) là bộ phận gắn cố định trên công trình nhằm dẫn hướng chuyển động lên xuống cho cửa van.
2.4  .Bản chắn (Corrugated iron sheet for stop water motion)
Bản chắn (tôn bưng) là chi tiết dạng tấm dùng để chắn nước và trực tiếp nhận áp lực của nước truyền vào các ô dầm.
2.5  .Ô dầm (Beam cellular)
Các ô hình chữ nhật được tạo bởi dầm dọc và dầm ngang kề nhau hàn trực tiếp với tôn bưng, truyền tải trọng nước vào giàn ngang.
2.6  .Dầm chính ngang (Beam or frame girder)
Còn gọi là dầm đặc hoặc giàn, là dầm chịu tải trọng chính của cửa van đặt theo phương ngang.
2.7   .Dầm ngang đỉnh (Ridge crossbeam)
Dầm ngang song song với dầm chính đặt ở đỉnh cửa
2.8   .Dầm ngang đáy (Ground crossbeam)
Dầm ngang song song với dầm chính đặt ở đáy cửa
2.9  .Dầm phụ ngang (Secondary cross girder)
Dầm song song với dầm chính chịu tải trọng cục bộ
2.10   .Dầm phụ đứng (Secondary vertical beam)
Dầm đặt vuông góc với dầm ngang tạo độ cứng vững cho ô dầm.
2.11   .Dầm biên (Marginal beam)
Dầm đứng đặt vuông góc với dầm chính và ở ngoài cùng của biên cửa.
2.12   .Giàn gối (Connection truss)
Phần giàn liên kết dầm càng thành một khối.
2.13   .Gioăng kín nước (Water tight gasket)
Chi tiết bịt kín nước giữa cửa van và khe cửa khi cửa van đóng hết (gioăng kín nước đáy cửa, hai cạnh bên và đỉnh cửa).
2.14   .Cữ  (Mechanical thrust)
Bánh xe lăn hoặc trượt có nhiệm vụ giữ cho cửa không bị lắc ngang quá lớn khi đóng mở.
2.15   .Gối tựa động (Movable bearing)
Bộ phận truyền tải trọng của cửa vào khe van của công trình trong quá trình làm việc của cửa. Gối tựa động là bánh xe hoặc trượt
2.16   .Càng van (Valve seat)
Còn gọi là chân van, là bộ phận liên kết giữa dầm chính và gối tựa quay.
2.17   .Khung chính (Base frame)
Bộ phận liên kết giữa dầm chính và càng van.
2.18   .Giàn chống (Crib)
Giàn chống còn gọi là giàn chịu trọng lượng là bộ phận liên kết các khung chính với nhau.
2.19   .Gối quay (Rotary bearing)
Gối quay còn gọi là gối đỡ hay cối quay là bộ phận truyền toàn bộ tải trọng của cửa van cung vào mố công trình. Gối quay là điểm tựa quay của cửa.
2.20   .Bộ phận đặt sẵn (Fixed part)
Các bộ phận đặt và liên kết cố định với bê tông tạo thành điểm tựa cho cửa van làm việc như khe van, tường ngực, ngưỡng cửa, ray….

>>>Xem thêm : Tiếng anh chuyên ngành cấp thoát nước