9 lỗi dễ mắc phải nhất khi lắp đặt hệ thống cấp thoát nước không đảm bảo đúng tiêu chuẩn

Ngày đăng: 13/09/2023 671 lượt xem

Hệ thống nước có các qui định, nguyên tắc cần phải tuân theo để đảm bảo tốt tính năng và hiệu quả sử dụng , đồng thời đảm bảo được tinh an toàn cho người sử dụng.

Vì thế để thiết kế, lắp đặt hay sửa chữa hệ thống nước cho nhà, toà nhà… cần những người hiểu biết về công việc, được cấp phép hoạt động . Dưới đây là 9 lỗi thường gặp khi lắp đặt hệ thống cấp thoát nước, nếu không được xử lý kịp thời sẽ gây hậu quả vô cùng nghiêm trọng.

  1. Độ dốc của đường ống không đúng :

   Trong một vài trường hợp độ dốc của ống ngang có thể nhỏ hơn ( 1,5mm) nhưng độ dốc lý tưởng là 6,5mm cho 300mm chiều dài ống (2%). Với độ dốc này , cho phép nước thải chảy chậm đủ để mang theo chất rắn và cũng đủ nhanh để vét sạch thành của ống . Ống dốc quá (>4%) cũng dễ bị tắc như ống có độ dốc không đủ , bởi vì chất lỏng di chuyển quá nhanh và để lại chất rắn ở phía sau .

  1. Bẫy nước không được thông khí :

   Bẫy nước và thông khí là những khái niệm dễ bị hiểu sai nhất của hệ thống nước .

Chức năng chính của chúng là duy trì ngăn cách vệ sinh giữa không gian sinh hoạt và hệ thống nước thải . Nếu không có bẫy nước ngăn cách thiết bị , các khí độc , hôi thối sẽ lọt vào trong nhà . Nếu thông khí không đúng cách , nước trong các bẫy sẽ bị hút hết , để lại bẫy nước bị khô và vô dụng .

  1. Thông khí phẳng ( nằm ngang) :

   Tất cả các cách thông khí cho bẫy được chia làm 2 loại : ướt và khô . Thông khí ướt là sử dụng ống thoát quá khổ mà cũng làm ống thông khí. Thông khí khô là dùng các ống riêng chỉ có 1 chức năng là cung cấp khí cho hệ thống . Cả 2 loại đều bị mất tác dụng khi bị lấp kín , nhưng thông khí ướt được giữ thông thoáng bằng sự rửa trôi của dòng nước thải chảy xuống . Tuy nhiên ,nước mà dùng để rửa trôi trong hệ thống thông khí khô lắp đặt không đúng cách , có thể bị tắc cùng với các chất thải mà nó mang theo cùng .

  1. Ống thông khí nằm ngang bên dưới lỗ xả tràn :

   Bất cứ phần nào của ống thông khí nằm dưới mực xả tràn đều phải có khả năng thoát nước sau khi thiết bị bị tràn do ống thoát bị tắc .

  1. Không làm đủ cửa thăm :

   Cho dù hệ thống thoát nước được thiết kế tốt và làm rất cẩn thận thì vẫn có thể bị tắc nghẽn. Cửa thăm để thông tắc và làm sạch ống phải được bố trí ở nhũng nơi có nhiều nguy cơ và phải thuận tiện cho thao tác.

Bố trí cửa thăm nơi đường ống chính toà nhà thoát ra ngoài.

Bố trí cửa thăm nơi đường ống đứng gặp đường ống ngang.

Bố trí cửa thăm nơi mà đường ống chuyển hướng.

Bố trí ít nhất 1 cửa thăm trên mỗi đoạn ống dài £ 30 m .

  1. Cửa thăm không tiếp cận được :

   Điều này thường xuyên sảy ra . Cửa thăm được lắp đặt đúng cách phải cho phép người thợ tiếp cận được và phải có đủ không gian để làm việc . Khoảng trống ít nhất từ 30 đến 45 cm .

7.Không đủ khoảng trống không khí :

   Để đảm bảo nước thải không bị hút ngược trở lại đường cấp nước , khoảng trống nhỏ nhất cần phải được duy trì giữa vòi nước và lỗ xả tràn của thiết bị ( bồn rửa ).

Hay xảy ra với vòi xịt ( sen ) không có van chặn 1 chiều .

  1. Không đủ không gian xung quanh bệt xí và chậu rửa :

   Phải bố trí đủ không gian , để những người cao lớn có thể sử dụng một cách thoải mái . Khoảng cách tối thiểu được chỉ ra ở hình dưới. (đơn vị mét ).

  1. Áp lực và nhiệt độ van xả của bình nước nóng không được điều chỉnh đúng :

   Nếu không có thiết bị bảo vệ , nhiệt độ và áp lực của nước nóng sẽ tiếp tục tăng cho đến khi làm nổ bình nước nóng . Để bảo vệ bình và tránh khỏi những nguy hiểm này , cần phải lắp đặt van xả an toàn cho bình nước nóng ( nếu bình không được trang bị ). Van này sẽ tự động xả nước nóng ra ngoài khi mà nước trong bình vượt quá nhiệt độ và áp suất cài đặt. Đường ống thoát của van xả phải lắp đúng cỡ , đúng độ dốc , không được có van để đảm bảo thoát nước của van khi xả ra.

Tiêu chuẩn xây dựng hệ thống cấp thoát nước

1. QUI ĐỊNH VỀ KÍCH THƯỚC ỐNG :

   Cỡ ống nhỏ nhất , nói chung , phụ thuộc vào thiết bị sử dụng như sau :

  1. Ống cấp nước :

Đường kính của ống cấp nước từ nguồn cấp nước chính ( bồn nước trên mái hoặc từ máy bơm ) tới bình nước nóng hoặc tới nơi phân nhánh tối thiểu là 20 mm.

Các ống nước nhánh , ống cấp nước cho thiết bị sử dụng tối thiểu là 13 mm.

  1. Ống thoát nước :

Ống thoát chính của toà nhà >102mm

Thoát ngang của sàn >78mm

Bồn tắm, Bồn tiểu, Chậu rửa, Máy giặt … > 38mm

Thoát sàn nhà tắm > 38mm

Bệt ( Bồn vệ sinh ) >78mm

  1. Ống thông khí :

Ống chính , thẳng lên trời > 78mm

Ống khác > 38mm

2. QUI ĐỊNH VỀ VẬT LIỆU VÀ THIẾT BỊ ỐNG :

   Vật liệu làm ống gồm nhiều loại . Có thể là đồng , ống mạ kẽm , ống thoát nhựa abs , pvc …Nên sử dụng các vật liệu theo qui định hoặc đã được kiểm nghiệm, đánh giá tốt bằng thực tế.

   Ống nước thải : dùng ống gang , ống nhựa PVC…

   Ống nước sinh hoạt : dùng ống đồng , ống nhựa PPR , ống nhựa PEX…

3. CÁC CHÚ Ý CHO HỆ THỐNG NƯỚC THẢI :

   Không được lắp đặt nối chữ ” T ” trong hệ thống nước thải , trừ khi dùng cho ống thoát khí.

   Không được sử dung nối chữ ” X ” trong hệ thống nước thải .

Không được sử dụng các nối phức tạp , hạn chế các nối cho các đường ống nằm ngang trong hệ thống nước thải .

   Tất cả các ống thải vệ sinh ( từ bồn cầu) và ống thoát nước mưa phải bố trí cửa thăm cho phép thông rửa toàn hệ thống .

   Các cửa thăm phải được bố trí ở phía dòng chảy hướng lên của bẫy nước và bố trí trực tiếp tại các bẫy nước của các ống thoát chính ngang , các ống xả rác.

   Tại nơi có sự đổi hướng lớn hơn 45o của các đường ống thoát bồn cầu cần bố trí cửa thăm .

   Với các ống thoát chính theo phương đứng cần bố trí cửa thăm ở phía đáy của ống .

   Các cửa thăm phải dễ tiếp cận khi cần.

   Mỗi thiết bị vệ sinh cần có bẫy nước ngăn mùi riêng .

   Các ống nước thải nằm ngang có đường kính nhỏ hơn 78mm cần có độ dốc theo hướng dòng chảy là 1/50.

   Các hố ga , bể chứa nước thải , bể phốt cần phải kín khí , kín nước và phải được thông khí . Ống thông khí có thể nhỏ hơn 1 cỡ so với đường ống thải lớn nhất.

   Các bẫy nước phải được thông khí .